...

Hỗ trợ khách hàng

028. 3888. 3678

giathepxaydunghtp@gmail.com

...

Hỗ trợ kĩ thuật

0902.629.990

giathepxaydunghtp@gmail.com

...

Kinh doanh

028. 3888. 3678

giathepxaydunghtp@gmail.com

    Kinh Nghiệm sử dụng thép xây dựng

   
Mã SP:
Mô tả: Trên thị trường Việt Nam hiện nay, có nhiều loại thép được sản xuất ở các nước như Việt Nam, Nga, Nga, Tây Âu, Mỹ, Nhật, Hàn quốc, Trung quốc. Do có quá nhiều chủng loại, việc nắm vững các tính năng của thép theo nguồn gốc là hết sức quyết định đến chất lượng xây dựng.
   

    CHI TIẾT

  Kinh Nghiệm sử dụng thép xây dựng

VẬT LIỆU THÉP LÀM KẾT CẤU XÂY DỰNG


Trên thị trường Việt Nam hiện nay, có nhiều loại thép được sản xuất ở các nước như Việt Nam, Nga, Nga, Tây Âu, Mỹ, Nhật, Hàn quốc, Trung quốc. Do có quá nhiều chủng loại, việc nắm vững các tính năng của thép theo nguồn gốc là hết sức quyết định đến chất lượng xây dựng.

1.     Thép của Việt Nam.
Thép Việt nam là các loại thép do Việt Nam sản xuất hoặc làm theo Tiêu chuẩn của Việt Nam .


1.1. Thép cacbon. 
Thép cacbon có thành phần chính là sắt và cacbon, với lượng cacbon dưới 1,7%. Thép cacbon dùng trong xây dựng là thép cacbon thấp với lượng cacbon dưới 0,22%, đó là loại thép mềm, dẻo dễ hàn. Cách gọi tên cũ quen thuộc là theo cách phân loại của Liên xô, chia thép cacbon làm 7 cấp từ CT1 đến CT 7, trong đó thép cacbon dùng cho kết cấu thép CT3. Theo TCVN 1765-85 : các thép cacbon thấp có các mác CT34, CT38, CT42. Chữ CT là viết tắt của chữ ủũồồởỹ tiếng Nga nghĩa là thép. Thép cacbon thông thường, hai số sau là giới hạn bền tối thiểu khi kéo, tính bằng kG/mm2. Căn cứ theo công dụng, thép được chia làm 3 nhóm : nhóm A, thép thuộc nhóm này phải đảm bảo tính chất cơ học ; nhóm B phải đảm bảo thành phần hoá học ; nhóm C : thoả mãn cả thành phần hoá học và tính năng cơ học. Chữ đầu tiên là chỉ tên nhóm : A, B hoặc C. Như vậy thép tốt nhất là thuộc nhóm C như CCT34, CCT38, CCT42. Quy phạm kết cấu thép đều yêu cầu chỉ dùng loại thép này làm kết cấu chịu lực vì ngoài việc đảm bảo tính năng chịu lực còn đảm bảo tính dễ hàn và chịu lực trong những điều kiện phức tạp. Chữ cuối cùng trong tên thép là là chữ chỉ sự khử ôxy trong công nghệ rót. Khi rót thép từ lò luyện vào các khuôn và để nguội cho kết tinh lại thì có các công nghệ để lắng nguội như sau

- thép sôi : thép khi nguội bốc ra nhiều bọt khí ôxy, cacbon oxy nên trông như sôi, được gọi là thép sôi. Thép sôi có lẫn nhiều bọt khí nên cấu trúc kém đồng nhất, thép có chất lượng không tốt, dễ bị phá hoại giòn và lão hoá ;
- thép lặng (hay là tĩnh), trong quá trình nguội không có bốc hơi ra cuồn cuộn, do đã được thêm những chất khử oxy như silic, nhôm, măngan. Những chất này khử hết oxy có hại và những tạp chất phi kim loại khác tạo nên xỉ nổi trên mặt. Loại bỏ phần xỉ đi thì thép còn lại trở nên đồng nhất, chịu lực động tốt khó bị phá hoại giòn. Thép lặng đắt hơn thép sôi, được dùng trong những công trình quan trọng hoặc chịu tải trọng động lực ;
- thép nửa lặng là trung gian giữa thép lặng và sôi, oxy không được khử hoàn toàn. Về chất lượng thép cũng như về giá thành thì thép nửa lặng là trung gian giữa thép sôi và thép lặng.
Thép sôi có thêm chữ s sau con số chỉ độ bền ; thép nửa lặng có thêm chữ n ; không ghi thì là thép lặng.
Đối với thép nửa lặng có hàm lượng mangan nâng cao thì ở sau chữ n có thêm chữ Mn, ví dụ BCT38nMn2
Các nhà máy luyện thép ở Việt Nam  sản xuất chủ yếu các mác thép này. Chúng tương đương với tên thép Liên xô quen thuộc là CT2 và CT3.
Dưới đây trích từ TCVN 1765-85 một số tính năng cơ học của thép cacbon thấp thuộc nhóm A và nhóm C
Bảng 9.1. Một số tính năng cơ học của thép cacbon thấp
 

Mác thép 

Độ bền kéo N/mm2

Giới hạn chảy tối thiểu (N/mm2)cho bề dày, mm

Độ dãn dài , %, cho bề dày mm

đến 20

trên 20 đến 40

trên 40 đến 100

đến 20

trên 20 đến 40

trên 40 đến 100

CT34s

330- 420

220

210

200

32

32

30

CT34n, CT34

340- 440

230

220

200

32

31

29

CT38s

370- 470

240

230

220

27

26

24

CT38n, CT38

380- 490

    250

240

230

26

25

23

CT38Mn

380-500

250

240

230

26

25

23

CT42s

410-520

260

250

240

25

24

22

CT42n, CT42

420-540

270

260

250

24

23

21

CT51n, CT51

510-640

290

280

270

20

19

17

CT52Mn

460-600

290

280

270

20

19

17

       
 
1.2 Thép cacbon dùng trong xây dựng theo TCVN 5709-93 : XCT34, XCT38, XCT42. Loại thép cacbon này thoả mãn yêu cầu về tính năng cơ học của thép CCT tương ứng, nhưng yêu cầu về thành phần hoá học thì không chặt chẽ như thép này, mà chỉ cần thoả mãn yêu cầu về một số thành phần chính, như sau :    hàm lượng cacbon C không lớn quá 0,22% để ở trong phạm vi thép cácbon thấp ; phôtpho P và lưu huỳnh S là các chất có hại, làm dẻo độ dẻo và độ dai của thép, làm thép trở nên giòn ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao, nên phải hạn chế dưới 0,05%. Với yêu cầu đơn giản hơn, thép XCT dễ sản xuất hơn thép CCT và đủ chất lượng để dùng làm kết cấu xây dựng. Mọi sản phẩm thép cán nóng như thép thanh, thép hình, thép tấm và các kết cấu thép hàn đều được sản xuất từ các mác thép này. Bảng 2 là một số tính năng cơ học của thép cacbon thấp dùng trong xây dựng, theo TCVN 5709-1993


Bảng 9.2. Một số tính năng cơ học của thép cacbon thấp dùng trong xây dựng
 

Mác thép 

Độ bền kéo N/mm2

Giới hạn chảy tối thiểu (N/mm2)cho bề dày, mm

Độ dãn dài , %, cho bề dày mm

đến 20

trên 20 đến 40

trên 40 đến 100

đến 20

trên 20 đến 40

trên 40 đến 100

XCT34

340- 440

220

210

200

32

31

29

XCT38

380-500

240

230

220

26

25

23

XCT42

420-520

260

250

240

23

23

22

XCT52

520-620

360

360

350

22

22

21


 
1.3. Thép hợp kim thấp : Là thép có thêm lượng hợp kim để tăng tính năng cơ học và độ bền chống gỉ, lượng hợp kim có tỉ lệ không quá 2,5%. thép hợp kim thấp theo TCVN 3107-7909 có các mác : Mn2, 14Mn2,16MnSi, 09Mn2Si, 10Mn2Si1, 10CrSiNiCu. Hai con số đầu tiên chỉ phần vạn của lượng cacbon (ví dụ 14 = 0,14%) ; chữ là chỉ nguyên tố hợp kim, có dưới 1% (Mn : măng gan, Si : silic, Ni : niken, Cu : đồng, v.v.), con số đứng sau là chỉ lượng % khi lớn hơn 1. Những thép hợp kim thấp này có cường độ cao hơn thép cacbon thấp từ 40 đến trên 100%, nên tiết kiệm được lượng thép sử dụng. Dùng thép hợp kim thấp là phương hướng phát triển kết cấu thép của các nước trên thế giới. Tuy nhiên, thực tế hiện nay nước ta chưa sản xuất được thép hợp kim thấp với số lượng nhiều để có thể dùng làm kết cấu xây dựng.
1.4. Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt : được luyện trong các lò bằng, lò quay thổi oxy và lò điện hồ quang chủ yếu dùng cho ngành cơ khí, để gia công sản phẩm bằng áp lực hoặc bằng dao cắt. Một số sản phẩm thép cán như thép ống, thép tấm dày, thép tấm rộng được chế tạo từ loại thép này, chủ yếu là các mác C15 và C20. Chữ C chỉ thép cacbon kết cấu chất lượng tốt, con số tiếp theo chỉ hàm lượng trung bình của cacbon tính theo phần vạn. Một nhóm thép có hàm lượng mangan nâng cao thì có thêm chữ Mn trong tên, ví dụ C15Mn, C20Mn. Thép này có độ bền cao hơn thép hàm lượng mangan thường, nhưng độ dẻo và dai thấp hơn


2. Thép của Liên xô cũ và của Nga : còn được dùng trong các Tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam, đặc biệt TCVN 5575-91 về thiết kế kết cấu thép.
2.1. Thép cacbon thấp : dùng làm kết cấu gồm các mác BCT3 K, BCT3 C, BCT3 C, chứa hàm lượng cacbon từ 0,14 dến 0,22%. Chữ B có nghĩa là thuộc nhóm thứ ba, phải thoả mãn cả yêu cầu về cơ tính lẫn thành phần hóa, tương tự như nhóm C của Việt Nam ; theo quy định thì chỉ loại thép này mới được dùng làm kết cấu. Các chữ tiếp theo : C - lặng ; C - nửa lặng, K - sôi. Cuối cùng là con số chỉ hạng của thép từ 1 đến 6, để sử dụng trong những trường hợp riêng, ví dụ chịu nhiệt thấp, khi cần có độ dai va chạm. Thông dụng trong xây dựng là các mác BCT3 K2, thép sôi hạng 2 ; BCT3 C6, thép nửa lặng hạng 6 và thép lặng hạng 5 BCT3 C5.
2.2. Thép hợp kim thấp : thông dụng trong xây dựng có các mác 142, 092C, 102C1, 15CH, 10XCH, v.v. ý nghĩa giống như thép hợp kim thấp Việt Nam : hai con số đầu tiên chỉ phần vạn của lượng cacbon, chữ tiếp theo là nguyên tố hợp kim với   - mănggan , X - crôm, C - silic,  - đồng,v.v., con số đứng sau nguyên tố là tỉ lệ hợp kim khi lớn hơn 1%. Ví dụ thép mác 092C  có 0,09 % cacbon, từ 1 đến 2 % mangan và dưới 1% silic. Dùng cho nhà cửa là 3 loại trên, 2 mác sau dùng cho cầu.


2.3. Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt :   được áp dụng cho những kết cấu chịu lực nặng, điều kiện làm việc nặng nề. Một số sản phẩm cán như thép ống thường được làm từ loại thép này. Trong xây dựng dùng mác 18 (tương đương C20 của Việt Nam ) hay 18, có thêm Mn. Cũng ghi thêm công nghệ để lắng trong tên gọi, ví dụ 18K, 18C.


3. Thép Trung Quốc : 
3.1. Thép cacbon : Theo Tiêu chuẩn GB699-88, thép cacbon có tới 30 loại, các loại số 20, 25 được gọi là thép số 3, là thép cacbon thấp, tương đương CT3 của Nga. Thép được phân làm 3 nhóm A, B, C (tiếng Trung là nhóm Giáp, Ất và Đặc), đảm bảo về tính năng cơ học, về thành phần hoá học hoặc đảm bảo cả hai. Dùng chữ Y để chỉ lò quay thổi oxy, chữ F để chỉ thép sôi, chữ b chỉ thép nửa lặng và còn thép lặng thì không có chữ gì. Ví dụ : thép số 3 lặng, lò bằng, nhóm A thì kí hiệu A3 ; thép số 3 sôi, lò quay, nhóm B thì kí hiệu BY3F. Tiêu chuẩn mới GB700-88 dùng giới hạn chảy để đật tên thép, thép số 3 thì gọi là  Q235, con số là cường độ chảy theo MPa. Căn cứ vào chất lượng phân thép làm 4 cấp A, B, C, D : A là không quy định về độ dai va chạm ; B là khi công va chạm là 27J ở 20oC  ; C như vậy nhưng ở 0oC ; D như vậy nhưng ở 20oC. (B, C, D giống như JR, JO, JC của Tiêu chuẩn châu Âu – xem bên dưới). Ví dụ Q235-A.F ; Q235-B.b ; Q235-D.Z (Z là thép lặng, có thể không cần viết).


3.2. Thép hợp kim thấp : Dùng làm kết cấu xây dựng có 4 loại 16Mn, 16Mnq, 15MnV, 15MnVq. Con số là phần vạn của cacbon ; nguyên tố hợp kim măng gan hay vanađi được kể vào tên có hàm lượng nhỏ dưới 1,5% ; chữ q là thép có độ dai xung kích tốt, dùng làm cầu.
3.3. Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt : trong xây dựng dùng các mác 15 và 20, có thành phần hoá học và tính năng cơ học tương tự thép C15 và C20 theo TCVN

 


4. Thép Hoa kì : 
Thép của Hoa kì được sản xuất và đặt tên theo tiêu chuẩn ASTM (American Society for Testing and Materials), được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Có 16 loại được chọn dùng trong xây dựng bởi Viện AISC (American Institute of Steel Construction)  và ASSHTO (American Association of State Highway and Transportation Officials) :
3.1. Thép cacbon thấp : A36, thông dụng nhất, giới hạn chảy khoảng (36 ksi = 2500 kG/cm2 , tương đương như CT3. Dùng cho kết cấu phổ thông, chủ yếu cho nhà, hàn hay bulông. Còn có A53, A501 cường độ tương đương A36, dùng làm thép ống hàn hay không mối nối, 
3.2. Thép cacbon cường độ khá cao : ví dụ A529 , A570, dùng làm thép hình uốn nguội, có các cấp cường độ 40 đến 65, là giới hạn chảy (theo ksi)
3.3. Thép hợp kim thấp cường độ cao : gồm nhiều loại thép có các chất hợp kim , với giới hạn chảy từ 40 - 70 ksi.  Loại thông dụng có A441, A572 các cấp 42 đến 65 ; loại chống gỉ tốt có A242, A606, A588, ví dụ loại sau cùng có độ chống gỉ cao hơn thép A36 tới 4 lần. Loại chuyên làm thép tấm, thép dải như A606 có độ chống gỉ cao, A607 có hợp kim vanađi.
3.4. Thép dùng cho cầu : mang số hiệu A709, có thể là thép cacbon hoặc hợp kim thấp, nhưng đã được nhiệt luyện. Có đủ các cấp từ 36 đến 100. Dùng thay thế được cho các loại từ A36 đến A 588. Loại chịu đựng thời tiết tốt mang kí hiệu W như 50W, 100W.
3.5. Thép cường độ rất cao (thép hợp kim, được nhiệt luyện) : ví dụ A852, A514, giới hạn chảy tới 90-100ksi, giới hạn bền 100-130 ksi.
Bảng dưới đây cho giới hạn chảy và giới hạn bền của các loại thép thông dụng trong xây dựng theo ASTM


Bảng 3. Giới hạn chảy và giới hạn bền của các loại thép thông dụng trong xây dựng theo ASTM
 

Tên thép theo ASTM

Loại thép

Giới hạn chảy cực tiểu (N/mm2)

Giới hạn bền kéo (N/mm2)

A36

thép cacbon

250

400-550

A53 cấp B

thép cacbon

240

415

A242

thép hợp kim thấp cường độ cao

290

315

345

435

460

480

A441 ngừng sản xuất từ 1989 ; thay thế bởi A572

A500 Cấp A

          Cấp B

         Cấp C

         Cấp A

          Cấp B

         Cấp C

 

thép cacbon, loại thanh tròn

 

thép cacbon, loại thanh hình

228

290

317

269

317

345

310

400

427

310

400

427

A501

thép cacbon

250

400

A514

thép hợp kim, tôi và nhiệt luyện

620

690

690- 895

760- 895

A529

thép cacbon

290

414- 586

A570 cấp 40

          cấp 45

          cấp 50 

thép cacbon

275

310

345

380

415

450

A572  cấp 42

          cấp 50

          cấp 60

          cấp 65

thép hợp kim thấp columbi hay vanađi, cường độ cao

190

345

415

450

415

450

520

550

A588

thép hợp kim thấp cường độ cao

290

315

345

435

460

485

A606

thép hợp kim thấp cường độ cao

310

345

450

480

A607  cấp 45

          cấp 50

          cấp 55

          cấp 60

          cấp 65

          cấp 70

thép hợp kim thấp columbi hay vanađi, cường độ cao

310

340

380

410

450

480

410

450

480

520

550

590

A611  cấp C

          cấp D

          cấp E

thép cacbon

230

275

550

330

360

565

A618  cấp I & II

          cấp III

thép hợp kim thấp cường độ cao

345

345

485

450

A709  cấp 36

          cấp 50

          cấp 50W

          cấp 100               &100W

          cấp 100               &100W

thép cacbon ; thép hợp kim thấp cường độ cao ; thép hợp kim, tôi và nhiệt luyện

250

345

345

620

 

690

400- 550

450

485

690- 895

 

760- 895


5. Thép châu Âu .
 Những năm gần đây, thép châu Âu đã dùng tiêu chuẩn chung EN thay thế dần cho Tiêu chuẩn từng nước như NF của Pháp, BS của Anh. Ví dụ ở Pháp thì thông dụng trong xây dựng là 3 mác E24, E28 và E36, với con số là chỉ giới hạn chảy bằng kG/mm2. Thép E24, E28 là thép cacbon, dùng cho nhà và các công trình thông thường, E36 là thép hợp kim thấp, dùng cho cầu và các công trình lớn. Mỗi mác lại có 3 cấp chất lượng 2, 3, 4 ; cấp 2 là thép sôi, 3 là nửa lặng, 4 là lặng. Tại Anh thì mác thép quen thuộc nhất là thép của BS 4360, gồm các cấp 40, 43, 50, 55 và chia thêm thành hạng A, B, C có độ dai va chạm cao hơn. Mác 40, 43 có giới hạn chảy 24 đến 27 kG/mm2, mác 50 và 55 cao hơn nhiều. Hiện nay, các thép đó được thay bằng Tiêu chuẩn châu Âu EN như sau : 
5.1. Thép kết cấu : có kí hiệu chung là Snnn, với nnn là giá trị nhỏ nhất của giới hạn chảy N/mm2 (tên gọi dựa vào cơ tính), với 3 cấp JR, JO, J2 tương đương các cấp A, B, C  của Anh hay 2,3,4 của Pháp, hay B, C, D của Trung quốc. Thép kết cấu được cho bởi tiêu chuẩn EN 10025 gồm các mác : S235 thay cho E24 hoặc BS 4360 cấp 40 ; S275 thay cho E28 hoặc BS 4360 cấp 43 ; S355 thay cho E36 hoặc BS 4360 cấp 50. Ví dụ thép S355J0C của EN 10025 là thép kết cấu (chữ S) có giới hạn chảy 355 N/mm2(số 355), độ dai va chạm là 27 Joule ở nhiệt độ 0oC (chữ J0), và có thể mang tuốt nguội, tạo hình nguội (chữ C).  Thép S355J2WP của EN 10155 là thép kết cấu (S), có giới hạn chảy 355 N/mm2 (số 355), độ dai va chạm là 27 Joule ở nhiệt độ 20oC (chữ J2), có độ chống gỉ cao (W) dùng làm cọc ván (P).
5.2. Thép có tên dựa vào thành phần hoá : thép cacbon có kí hiệu chung là Cn.. ( n là lượng cacbon nhân 100 lần, ví dụ C40), thép hợp kim thấp ví dụ 25CrMo4, số đầu là phần vạn cacbon, tức là 0,25%, tiếp theo tên hợp kim và phần trăm của nó, ở đây là hợp kim Cr và Mo trong đó lượng Mo là 4% lấy tròn.
6. Thép các nước khác. 
Có thể gặp trên thị trường nhiều loại thép của các nước khác như thép Nhật và thép  Hàn quốc theo tiêu chuẩn Nhật JIS như : thép cán nóng dùng làm kết cấu 
SS330 tương đương CT2, với giới hạn chảy 21 kG/mm2
SS400 tương đương CT3, với giới hạn chảy 235 đến 245 MPa
SS490 là thép hợp kim thấp, với giới hạn chảy 290 MPa 
Thép dùng cho kết cấu hàn: SM400, SM490, với các hạng A, B, C có chung cường độ với thép SS nhưng tính năng hàn cao hơn.
Thép của Uc, theo Tiêu chuẩn AS như : 250 (giới hạn chảy 230MPa), 300 (giới hạn chảy 280 đến 320 MPa), 350 (330 đến 360 MPa), 400 (380 đến 400MPa), v.v.
 

 


I. KHI UỐN THÉP:   có 3 đặc điểm cần quan tâm 

        o  Mác thép: càng cao thì đường kính gối uốn càng lớn
        o  Đường kính thanh thép: càng lớn thì đường kính gối uốn càng lớn
        o  Đường kính gối uốn: nhỏ hơn qui định thì thép sẽ bị nứt, gãy

                                                         

 

9

10

12

14

16

18

20

22

25

28

32

BCT51, CT5

3D

3D

3D

3D

3D

3D

3D

3D

3D

3D

3D

SD295A

3D

3D

3D

3D

4D

4D

4D

4D

4D

4D

4D

SD390

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

GR60

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

5D

6D

6D

 

 
II.  NỐI THÉP

HÀN NỐI: có 3 đặc điểm cần quan tâm 
          + Đường kính thanh thép (D)
          + Chiều dài mối hàn (L)
          + Hàn nối một phía hay hai phía

Nếu hàn 1 phía, chiều dài thép chồng để hàn lớn gấp 10 lần đường kính thanh thép (L = 10D). 
Nếu hàn 2 phía, chiều dài thanh thép chồng để hàn lớn gấp 5 lần đường kính thanh thép (L = 5D).
Ví dụ: 
- Thép đường kính 14mm, hàn nối 2 phía, chiều dài mối hàn L = 5 x 14 = 70mm
- Thép đường kính 14mm, hàn nối 1 phía, chiều dài mối hàn L = 10 x 14 = 140mm
 
BUỘC NỐI: có 3 đặc điểm cần quan tâm 
           + Đường kính thanh thép (D) 
           + Uốn móc đầu thép để buộc 
                   - Thép vằn: không cần uốn móc 
                   - Thép tròn trơn: 
                              * Đường kính thanh thép từ 12mm trở xuống thì đường kính móc bằng 2,5 lần  đường kính thanh thép. 
                              * Đường kính thanh thép lớn hơn 12mm thì đường kính móc bằng 5 lần đường kính thanh thép. 
 
          + Chiều dài nối buộc tối thiểu (L)
 
Loại thép    Chiều dài nối buộc tối thiểu L
    Vùng chịu kéo    Vùng chịu nén
    Dầm hoặc tường    Kết cấu khác    Đầu cốt thép
có móc    Đầu cột thép
không có móc
Thép tròn trơn cán nóng    40D    30D    20D    30D
Thép vằn cán nóng    40D    30D    -    20D
                     
Ví dụ: 
Thép tròn trơn đường kính D = 14mm, đầu thép có bẻ móc, khi nối để đổ bê tông cột (chịu nén), chiều dài nối buộc tối thiểu là L = 20D = 20 x 14 = 280mm

III. BẢO QUẢN THÉP

+ Nên để nơi khô ráo, có nền cứng, tránh để thép dưới trời mưa, nơi ẩm ướt., tránh tiếp xúc với các hóa chất có tác dụng ăn mòn.
+ Nếu phải để ngoài trời thì nên đặt một đầu bó thép cao, đầu kia thấp hơn và kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30cm và không nên xếp quá cao (trên 1,2m) hay quá rộng (trên 2m). 

 

     
     

    CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI